Trung Tâm Điều Trị Đau tại bệnh viện Raffles

Trung Tâm Điều Trị Đau tại bệnh viện Raffles được thành lập nhằm chữa trị cho bệnh nhân đau do ung thư mãn tính hoặc không do ung thư. Hướng tới mục tiêu cải thiện chức năng thể chất, giấc ngủ và chất lượng cuộc sống cho người bệnh đau mãn tính.

Hội chứng đau thông thường bao gồm nhức đầu, đau cột sống (cổ và lưng), thoát vị đĩa đệm, viêm khớp, đau cân mạc, đau dây thần kinh sinh ba, đau mãn tính sau phẫu thuật, hội chứng đau khu vực phức tạp, đau do bệnh tiểu đường liên quan đến thần kinh cũng như đau do ung thư.

Bệnh nhân sẽ được điều trị theo nhiều phương pháp như dùng thuốc, vật lý trị liệu, điều trị hướng theo nghề nghiệp chuyên môn của bệnh nhân, hướng dẫn tập thể dục đúng cách, can thiệp điều trị đau, châm cứu cũng như dùng thuốc truyền thống. Phương pháp điều trị đau phổ biến hơn bao gồm: tiêm điểm kích hoạt, tiêm steroid ngoài màng cứng, khóa khối dây thần kinh, cắt bỏ nhiệt bằng tần số vô tuyến, kích thích tủy sống và phân phối thuốc intrathecal.

Đội ngũ chuyên gia của bệnh viện Raffles bao gồm bác sĩ điều trị đau, bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình, bác sĩ chuyên khoa thần kinh, tâm thần học luôn luôn sẵn sàng giúp bệnh nhân giải quyết những khó khăn của mình.

NHỮNG TRIỆU CHỨNG ĐAU THÔNG THƯỜNG (COMMON PAIN CONDITIONS)

Chữa Đau cơ xương tại RafflesĐau cơ xương

• Chấn thương đường sát xương sống
• Đau cổ, vai và cánh tay
• Đau cột sống và chân
• Đau do lao động hoặc chấn thương do thể thao
• Hội chứng đau sau phẫu thuật
• Đau mãn tính sau phẫu thuật
• Đau viêm khớp
• Đau cân mạc
• Đau nhức xơ

Đau thần kinh

• Đau dây thần kinh sinh ba
• Tổn thương tủy sống
• Hội chứng đau khu vực phức tạp
• Đau do bệnh zona
• Đau thần kinh ngoại biên
• Đau phantom chân tay
• Đau do viêm nhiễm HIV

Đau do ung thư

• Đau do ung thư hoặc ung thư di căn

Những triệu chứng đau khác

• Đau mạch máu do thiếu máu cục bộ
• Bệnh Raynaud
• Nhức đầu
• Hội chứng đau vùng xương chậu mãn tính

chua dau co tai rafflesĐAU CỔ (NECK PAIN)

Nguyên nhân gây đau? (What are the causes?)

• Bong gân hoặc căng cơ là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến đau cổ. Điều này có thể do hoạt động gắng sức, vận động quá mức, tư thế ngồi sai tại nơi làm việc hoặc tư thế ngủ không đúng hoặc sau một chấn thương như chấn thương đường sắt cột sống sau tai nạn.
• Thoái hóa tuổi già hoặc rách xương, khớp, gân hay dây chằng, dây thần kinh và cơ dẫn đến viêm khớp.

Những triệu chứng cơ bản? (What are the symptoms?)

• Tê, ngứa, mất cảm giác hoặc yếu cơ chân, tay và cánh tay
• Đau cơ mặt, hàm và vai cũng có thể dẫn đến đau cổ.
• Đau cổ có thể lan đến đầu, mặt, sau gáy, cánh tay và vai.

Khi nào thì cần phải điều trị? (When to seek treatment?)

• Nếu cơn đau nặng và liên tục vì nó rất tốt để loại trừ các triệu chứng nghiêm trọng như khối u, nhiễm trùng hoặc gãy xương.
• Tổn thương tủy sống có thể nhận biết như mất chức năng vận động ở tay hoặc chân, bí tiểu, không thể kiểm soát hoặc thay đổi chức năng ruột.

Phương pháp điều trị nào sẽ được áp dụng? (What treatment will be advised?)

• Hình ảnh X-Quang hoặc cộng hưởng từ (MRI) có thể cho thấy đươc những bất thường trong tủy sống, dây thần kinh gốc và xương.
• Những loại thuốc giảm đau thông thường như paracetamol, thuốc kháng viêm và thuốc giảm xưng cơ (dùng cho chứng đau cổ thứ cấp dẫn đến căng cơ)
• Vật lý trị liệu, thể dục nhằm tăng cường sự dẻo dai, tiêm Steroid màng cứng, cắt bỏ nhiệt bằng tần số vô tuyến, phần khối facet hoặc giải nén đau cổ tử cung.

ĐAU LƯNG VÙNG THẤP (LOW BACK PAIN)

Nguyên nhân gây đau? (What are the causes?)

• Bong gân chiếm 80% nguyên nhân gây ra chứng đau lưng thấp, và hầu hết các bệnh nhân thường hồi phục trong vòng 6 tuần.
• Thoát vị hoặc rách đĩa đệm, đau mãn tính liên facet và đau khớp chậu.

Những triệu chứng cơ bản? (What are the symptoms?)

• Đau lưng lan xuống mông và chân
• Đau xoắn, cuộn tăng lên từng cơn.
• Đau nặng, tê và yếu 1 hoặc 2 chân có thể dẫn đến nén gốc dây thần kinh.
• Đi tiểu không kiểm soát và dường ruột yếu có thể do tủy sống.

Phương pháp điều trị nào sẽ được áp dụng? (What treatment will be advised?)

• Thuốc giảm đau gồm paracetamol, kháng viêm và giảm căng cơ.
• Một số thuốc đặc trị giúp giảm đau dây thần kinh.
• Vật lý trị liệu, tiêm Steroid màng cứng, cắt bỏ nhiệt bằng tần số vô tuyến, phần khối facet giải nén đau cổ tử cung hoặc phương pháp điều trị xâm lấn (transdiscal biacuplasty, giải nén đĩa đệm và nucleoplasty)
• Những phương pháp điều trị đau tiên tiến hơn chẳng hạn như kích thích tủy sống, kích thích thần kinh ngoại vi hoặc hệ thống phân phối thuốc intrathecal. Một số bệnh nhân bị đau tái phát dai dẳng hoặc đau chân sau phẫu thuật có thể sử dụng phương pháp điều trị này.

ĐAU THẦN KINH (NEUROPATHICH PAIN)

Nguyên nhân gây đau? (What are the causes?)

• Chấn thương hoặc rối loạn chức năng của dây thần kinh hoặc dây cột sống.
• Tế bào bị tổn thương do chấn thương, phẫu thuật, viêm nhiễm hoặc bệnh sử nặng có thể dẫn đến hỏng dây thần kinh và dẫn đến đau thần kinh.
• Những triệu chứng đau thần kinh thông thường bao gồm:

- Đau mãn tính hậu phẫu thuật
- Đau phần tay chân sau phẫu thuật.
- Đau thần kinh tọa (trượt đĩa đệm và đau chân liên kết)
- Đau cơ mặt (Đau dây thần kinh sinh ba)
- Đau thường xuyên sau khi nhiễm bệnh Zona
- Nhiễm trùng do HIV
- Tiểu đường dẫn đến đau thần kinh
- Ung thư
- Nghiện rượu

Những triệu chứng cơ bản? (What are the symptoms?)

• Nóng, khó chịu, đau như điện giựt
• Cảm giác ngứa ran và tê
• Chạm nhẹ cũng gây đau

Phương pháp điều trị nào sẽ được áp dụng? (What treatment will be advised?)

• Đau thần kinh rất khó chữa vì thuốc giảm đau thông thường như paracetamol, thuốc kháng viêm hoặc opioids không mấy hiệu quả.
• Những loại thuốc chẳng hạn như chống co giật và thuốc chống trầm cảm hiệu quả hơn trong điều trị đau thần kinh.
• Khi cơn đau vẫn không được kiểm soát bằng thuốc, điều trị bằng phương pháp tiêm phong tỏa dây thần kinh sẽ đem lại hiệu quả trong việc kiểm soát những cơn đau dây thần kinh.

ĐAU DÂY THẦN KINH SINH BA (TRIGEMINAL NEURALGIA)

Nguyên nhân gây đau? (What are the causes?)

• Đau dây thần kinh sinh ba là một trong những nguyên nhân dẫn đến đau cơ mặt, đây là một tình trạng đau do thần kinh liên quan đến các dây thần kinh sọ thứ năm.
• Các dây thần kinh sinh ba nén lại với nhau bằng một mạch máu ở bề não, khối u và nhiều xơ cứng.
• Tuy nhiên, có rất nhiều bệnh nhân bị đau dây thần kinh sinh ba nhưng không rõ nguyên nhân.

Những triệu chứng cơ bản? (What are the symptoms?)

• Đau ngắn,sắc như giật điện trên vùng trán, má hoặc hàm.
• Hơn 90% các trường hơp đau thường hạn chế ở một bên của khuôn mặt. Đau này có thể kéo dài từ vài giây đến vài phút và nó thường gây ra bởi các hoạt động thông thường như ăn, uống, đánh răng hoặc trang điểm.

Phương pháp điều trị nào sẽ được áp dụng? (What treatment will be advised?)

• Đau dây thần kinh sinh ba thứ để nén mạch máu của dây thần kinh sinh ba có thể được điều trị thành công thủ thuật phẫu thuật thần kinh được gọi là vi mạch giải nén.
• Thuốc giảm đau như carbamazepine, gabapentin, pregabalin hoặc những loại thuốc giảm đau thần kinh khác.
• Thủ thuật can thiệp như phương pháp tiêm phong tỏa Gasserian hoặc cắt bỏ nhiệt bằng tần số vô tuyến sẽ được thực hiện cho bệnh nhân không đáp ứng với điều trị bằng thuốc.

ĐAU MÃN TÍNH SAU PHẪU THUẬT (CHRONIC POST-SURGICAL PAIN)

dau day than kinh man tinhNguyên nhân gây đau? (What are the causes?)

• Đau kéo dài hơn 3 tháng sau phẫu thuật là không bình thường.
• Rủi ro dẫn đến đau mãn tính sau phẫu thuật chiếm khoảng 10-70%, tùy thuộc vào quá trình phẫu thuật.
• Các ca phẫu thuật dẫn đến nguy cơ đau mãn tính cao bao gồm cắt cụt chi, thoát vị cột sống, phẫu thuật thông động mạch vành, phẫu thuật lồng ngực và phẫu thuật vú.

Những triệu chứng cơ bản? (What are the symptoms?)

• Một thành phần thần kinh với các triệu chứng như đau tự phát, da quá mẫn, tê hoặc đau rát.
• Cũng có thể có cảm giác mất mát, tăng nhạy cảm ở vết rạch phẫu thuật.
• Một số bệnh nhân cũng có thể phát triển đau mãn tính sau khi các chi trên hoặc thấp hơn bị rạn nứt hoặc gãy, mặc dù phần xương gãy đã được cố định bằng phẫu thuật. Triệu chứng này được gọi là Hội Chứng Đau Khu Vực Phức Tạp (Complex Regional Pain Syndrome - CRPS)
• Trong CRPS, tay và chân có thế có biểu hiện đỏ nóng hoặc tái lạnh. Quá mẫn cảm, tê cứng, xưng rộp, rụng tóc hoặc loãng xương cũng có thể xuất hiện.

Phương pháp điều trị nào sẽ được áp dụng? (What treatment will be advised?)

• Những loại thuốc như thuốc chống co giật hoặc thuốc chống trầm cảm.
• Vật lý trị liệu có thể được áp dụng nhằm duy trì và cải thiện chức năng vận động của các chi. Sau khi dùng đủ thuốc giảm đau, tiếp tục điều trị với bài tập chuyển động, tăng cường và điều hòa hiếu khí.
• Phong toả dây thần kinh, kích thích tủy sống và kích thích dây thần kinh ngoại biên.

ĐAU UNG THƯ (CANCER PAIN)

Nguyên nhân gây đau? (What are the causes?)

• Đau ung thư ảnh hưởng 90% đến bệnh nhân ung thư.
• Khoảng 40% bệnh nhân ung thư sẽ mắc phải triệu chứng đau khi đang điều trị hóa trị hoặc xạ trị.
• Ung thư chính nó có thể gây đau khi nén hoặc xâm nhập vào các cơ quan của cơ thể, xương, dây thần kinh và mạch máu.

Phương pháp điều trị nào sẽ được áp dụng? (What treatment will be advised?)

• Thuốc giảm đau như paracetamol, thuốc kháng viêm hoặc opioids.
• Một số loại thuốc đặc trị nhằm giảm đau thần kinh, đau nhức xương do điều trị ung thư.
• Phương pháp can thiệp điều trị đau (cho những cơn đau không thể khống chế bằng thuốc, hoặc bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng bất lợi do thuốc) bao gồm khối dây thần kinh ngoại biên, thông mạch, intraspinal hủy thần kinh và truyền thuốc qua cột sống để kiểm soát đau dài.

NHỮNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ ĐAU MÃN TÍNH (CHRONIC PAIN TREATMENT OPTIONS)

1. Dùng thuốc (medications)
Phương pháp điều trị đầu tiên của cơn đau mãn tính là dùng thuốc bao gồm thuốc giảm đau thông thường như paracetamol, chống viêm, giãn cơ và opiops yếu như codeine và tramadol. Sử dụng hợp lý opiods mạnh và thuốc bổ trợ khác (vi dụ như ba kỳ thuốc chống trầm cảm, thuốc chống co giật) có thể được chỉ định trong điều kiện đau phức tạp. Những loại thuốc như ketoprofen, capsaisin và lignocaine cũng được tùy chọn trong việc điếu trị thuốc.


2. Tiêm (injections)
Tiêm thuốc tê tại chỗ có hoặc không có corticosteroid giúp chẩn đoán và điều trị nhiều triệu chứng đau mãn tính khác nhau. Tiêm giúp ngăn chặn truyền đau và giảm viêm quanh dây thần kinh vùng tiêm hoặc trong các khớp xương. Tiêm Botox cũng có một vai trò trong điều trị đau mãn tính và co thắt cơ bắp.

3. Đốt dây thần kinh (neuroablation/neurolysis)
Đốt dây thần kinh hoặc phá hủy các dây thần kinh bằng cách sử dụng năng lượng tần số vô tuyến để điều trị đau mãn tính bao gồm đau dây thần kinh sinh ba, đau khớp cạnh và đau dây thần kinh vùng chậu. Dây thần kinh được làm nóng để hãm nguồn gốc gây đau, do đó ngăn chặn cơn đau.

4. Neuromodulation
Kỹ thuật Neuromodulation thường dùng trong điều trị đau mãn tính. Neuromodulation giúp ngăn chặn cơn đau di chuyển dọc theo dây thần kinh hoặc từ tủy xương đến não. Kích thích tủy sống là biện pháp tiên tiến can thiệp điều trị đau, đau lưng hay đau cổ, đau thần kinh tọa, đau dây thần kinh accipital, hội chứng đau khu vực phức tạp, đau chi ma cũng như đau thắt ngực. Liệu pháp kích thích thần kinh ngoại biên có thể được sử dụng để điều trị đau thần kinh do tổn thương dây thần kinh ngoại biên.

5. Cấy ghép thiệt bị nhân tạo (Implantable Devices)
Các ống thông và bơm cấy ghép intrathecal có thể được sử dụng để cung cấp opioids hoặc các hợp chất khác trực tiếp vào cột sống để điều trị đau lưng nặng, đau vùng chậu cũng như các hội chứng đau khu vực khó chữa khác. Những thiết bị như vậy cũng có hiệu quả trong điều trị đau ung thư, đặc biệt là di căn ung thư có liên quan đến nhiều bộ phận của cơ thể.

6. Phẫu thuật (Surgical Procedures)
Không phải tất cả các trường hợp đau đớn đều có thể được điều trị bằng liệu pháp can thiệp xâm lấn tối thiểu. Trong một số trường hợp, phẫu thuật là cần thiết để điều trị đau mãn tính, nếu vấn đề cơ bản có thể được khắc phục.

7. Phục hồi chức năng (Rehabilitation)
Phục hồi chức năng thông qua giáo dục bệnh nhân, thay đổi nơi làm việc, và các chương trình tập thể dục là một phần không thể tách rời trong điều trị đau mãn tính. Vật lý trị liệu và lao động trị liệu giúp bệnh nhân kiểm soát cơn đau và trở lại với công việc càng sớm càng tốt.

8. Tâm lý trị liệu (Psychological therapy)
Tâm lý trị liệu là rất cần thiết trong bất kỳ phương pháp điếu trị đau nào. Liệu pháp thư giãn, liệu pháp nhận thức hành vi, quản lý phản hồi sinh học, nghiện hoặc một sự kết hợp của các biện pháp này rất hữu ích trong điều trị đau mãn tính.

9. Những phương pháp trị liệu khác (Alternative therapy)
Chuyên viên sử dụng phương thuốc truyền thống (TCM) có thể sử dụng một số phương pháp trị liệu khác như châm cứu, tui na và thảo dược rất tốt trong điều trị đau như nhức đầu, đau myofascial, viêm khớp ….

10. Lối sống (Lifestyle)
Thay đổi lối sống như tập thể dục, giảm cân, sử dụng thuốc bổ trợ sức khỏe, cai thuốc là những biện pháp tốt để giảm đau nhức.

Bệnh viện Raffles tọa lạc giữa trung tâm thành phố, chỉ 5 phút đi bộ từ MRT Bugis và 20 phút lái xe từ sân bay quốc tế Changi.

Trạm xe buýt:
Đường North Bridge: 7, 32, 51, 61, 63, 80, 145, 197 & 851
Đường Victoria: 2, 7, 12, 32, 33, 51, 61, 62, 63, 80, 130, 133, 145, 197, 520, 851, 960, 980, NR7, NR8, SN10 & SN20

|
Tags: ung thư | Bệnh viện Raffles | điều trị ung thư | ung thư di căn | điều trị ung thư | điều trị ung thư

Hỗ trợ trực tuyến

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ


Đặt lịch hẹn khám chữa bệnh

Tel:  +84 93345 1930